Invictus

Thi ca thường có tính lãng mạng, gợi lại những hình ảnh đẹp trên đời, tuy nhiên lại có những bài thơ tạo cảm hứng mãnh liệt làm cho ta vững lòng trong cảnh đời đen tối, nghiệt ngã và đầy thử thách. Một bài thơ danh tiếng vào loại này là bài Invictus (tiếng Latin - có nghĩa là “không khuất phục”, “unconquered”) của William Ernest Henley (1849-1903) [1]. Tương truyền, ông sáng tác bài thơ này vào năm 1875 trong lúc được điều trị tại nhà thương, sau khi bị cưa cụt chân do nhiễm trùng lao xương, để chứng minh về khả năng phục hồi của mình. Nhờ bài thơ Invictus [2] danh tiếng này, hai nhân vật lịch sử cận đại đã giữ vững niềm tin trong cuộc đấu tranh cho lý tưởng của mình: đó là Aung San và Nelson Mandela.

Aung San [3] là một anh hùng quốc gia và người lãnh đạo trong cuộc chiến dành độc lập cho Miến Điện từ người Anh. Ông là cha của bà Aung San Suu Kyi (giải Nobel Hòa bình 1991). Theo bà Aung San Suu Kyi, bài thơ này đã khuyến khích cha bà, và những người đương thời của ông trong cuộc đấu tranh dành độc lập và nó cũng dường như cổ động những chiến sĩ đấu tranh cho lý tưởng tự do ở khắp nơi, tại các thời điểm khác nhau... (“this poem had inspired my father, Aung San, and his contemporaries during the independent struggle, as it also seemed to have inspired freedom fighters in other places at other times.”) [3]

Nelson Mandela (giải Nobel Hòa bình 1993) [4] là người da đen đứng đầu trong đấu tranh chống tách biệt chủng tộc Nam Phi (South Africa's apartheid – chính sách của người da trắng) trong nhiều năm dài. Năm 2009, bài thơ Invictus lại được phổ biến rộng rãi trong một phim cùng tựa đề. Trong phim Invictus [5] có một đoạn, nhắc đến khi Mandela bị giam ở trại tù đảo Robben (Robben Island/Robbeneiland), ông ngâm bài thơ Invictus cho những người bạn tù khác để nhắc đến ý chí tự chủ (self-mastery) và ông tặng bài thơ này cho thủ quân Piennar của đội tuyển rugby quốc gia của Cộng hoà Nam Phi, bảo rằng bài thơ này đã giúp ông vững lòng trong lúc bị tù đày... Sự kiện này là điều thúc đẩy giúp cho đội tuyển Nam Phi để cuối cùng thắng giải Vô địch Thế giới Rugby năm 1995.

Một bài thơ đã làm bạn đồng hành cho ít nhứt hai cuộc đấu tranh cho lý tưởng tự do, Invictus quả thật có một vị trí đặc biệt trong văn chương thế giới. Bài thơ và hai bản phóng tác, như sau:

Invictus

Out of the night that covers me,
Black as the pit from pole to pole,
I thank whatever gods may be
For my unconquerable soul.

In the fell clutch of circumstance
I have not winced nor cried aloud.
Under the bludgeonings of chance
My head is bloody, but unbowed.

Beyond this place of wrath and tears
Looms but the Horror of the shade,
And yet the menace of the years
Finds and shall find me unafraid.

It matters not how strait the gate,
How charged with punishments the scroll,
I am the master of my fate:
I am the captain of my soul.
(William Ernest Henley – 1875)


oOo

 
Không khuất phục

Màn đêm buông tối thẳm,
địa ngục không lối ra.
Cám ơn trời cho ta:
một tâm hồn bất phục.

Hoàn cảnh đầy tủi nhục,
Ta chẳng khóc, than van,
vận rủi hơn vinh quang,
đầu máu me, không cúi.

Lệ phẫn nộ chưa nguôi,
trong viễn ảnh kinh hoàng,
nỗi khốn cùng năm tháng,
Ta chưa hề sợ hãi.

Dù đường hẹp chông gai,
dẫu hình phạt muôn lần,
Ta là chủ số phận:
Là chỉ huy tâm hồn.
(Lý Hữu Phước phóng tác)


oOo


Invictus

Dans les ténèbres qui m’enserrent,
Noires comme un puits où l’on se noie,
Je rends grâce aux dieux quels qu’ils soient,
Pour mon âme invincible et fière,

Dans de cruelles circonstances,
Je n’ai ni gémi ni pleuré,
Meurtri par cette existence,
Je suis debout bien que blessé,

En ce lieu de colère et de pleurs,
Se profile l’ombre de la mort,
Je ne sais ce que me réserve le sort,
Mais je suis et je resterai sans peur,

Aussi étroit soit le chemin,
Nombreux les châtiments infâmes,
Je suis le maître de mon destin,
Je suis le capitaine de mon âme.
(bản dịch tiếng Pháp [6])



Lý Hữu Phước
tháng mười 2012
 

Tài liệu tham khảo:

[1]. Tiểu sử William Ernest Henley
[2]. Bài thơ Invictus (nguyên tác)

[3]. Tiểu sử Aung San

[4]. Tiểu sử Nelson Mandela

[5]. Phim Invictus
- movie trailers: English version and French version
[6]. Bài thơ Invictus (bản dịch tiếng Pháp)